Chức năng nhiệm vụ
Các phòng trực thuộc viện
Đơn vị trực thuộc viện
Thông tin chung
Tổ chức Đảng và Đoàn thể
Chiến lược quy hoạch
Văn bản mới
Văn bản trung ương
Văn bản địa phương
Tra cứu văn bản
Nội bộ Viện Quy hoạch
Lịch làm việc lãnh đạo Viện
Quy định giá đất
Dự án-Quy hoạch các tỉnh
Dự án kê gọi đầu tư
Dự án đã thực hiện
Mr Thang
Chi tiết

Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Harvard Garden

Khu đất đầu tư xây dựng có vị trí tại xã Thới Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, với tứ cận như sau:

-        Bắc giáp: Đường Vành đai 4 và khu dân cư ấp 4.

-        Tây Nam giáp:Trường Đại học Thủ Dầu Một và khu dân cư

-        Đông và Đông Nam giáp: khu dân cư.

-        Tây giáp: Sông Thị Tính.

Tổng diện tích khu đất là: 557.993, trong đó:

-        Khu 1: 292.639

-        Khu 2: 265.357 m².

1.                  Tổ chức không gian:

Trên cơ sở đồ án quy hoạch 1/2000 đã được duyệt tại quyết định số 1881/QĐ-UBND ngày 04/08/2008 của UBND huyện Bến Cát, giữ lại các tuyến giao thông chính nối kết khu vực với khu lân cận như: đường Vành đai 4, đường XA1, đường  DA1, đường DA2, đường N1, đường NA5, đường NA4.

Mặt tiền đường giao thông đô thị (đường Vành đai 4) có lộ giới 62m: bố trí các khối nhà cao tầng ( 10-20 tầng ) như: chung cư, các công trình thương mại dịch vụ làm điểm nhấn tạo cảnh quan cho khu vực.

Trên các trục giao thông xương sống nối kết với các khu kế cận ( đường N1 lộ giới 25m, đường NA5 lộ giới 25m; đường NA4 lộ giới 25m; đường DA1 lộ giới 32,5m; đường DA2 lộ giới 25m ) bố trí các lô đất nhà liên kế thương mại với quy mô từ 120 m² - 300 m².

Tại các góc giao lộ bố trí nhà góc shop với quy mô từ 400 m² - 1600 m² chức năng ở tầng trên và kinh doanh tầng dưới vừa là điểm nhấn cho trục vừa tạo tầm nhìn đẹp cho giao lộ.

Trong các tuyến đường đối nội tổ chức theo dạng ô cờ có lộ giới 9m - 12m bố trí các lô đất nhà liên kế vườn và biệt thự vườn với quy mô từ 120 – 300 m².

Các lô nhà biệt thự đơn lập dọc sông Thị Tính có quy mô từ 120 – 600 m².

Nhà trẻ mẫu giáo được bố trí ở phía Đông Bắc khu đất tiếp giáp đường DA2 và đường N1 thuận lợi cho việc tiếp cận cũng như bán kính phục vụ cho người dân.

Đối với công viên cây xanh cảnh quan: dọc sông Thị Tính về phía Tây khu đất theo quy hoạch được duyệt tại Quyết định số 1881/QĐ-UBND ngày 04/08/2008 của UBND huyện Bến Cát có bố trí 1 dãy cây xanh cách ly (50m) nằm ngoài khu đất quy hoạch, vừa có chức năng là hành lang bảo vệ sông vừa là mảng xanh phục vụ cho nhu cầu thư giãn cho người dân trong khu vực. Trong khu ở tổ chức các mảng xanh phân tán trong các nhóm ở tạo thành hành lang xanh tách biệt giữa giao thông cơ giới và giao thông bộ hành. Tại đây tổ chức các công trình nghỉ ngơi quy mô nhỏ,các tiểu cảnh mang lại nhiều cảm xúc thư giãn và các đường dạo liên tục nối kết toàn khu.

2.                  Giải pháp kiến trúc:

Khu liên kế thương mại: mật độ xây dựng cho phép từ 70 - 90%. Tầng cao từ 3 - 5 tầng. Hệ số sử dụng đất từ 1,8 đến 3,2.

Khu biệt thự liên lập: mật độ xây dựng cho phép từ 60 - 80%. Tầng cao từ 3 - 4 tầng. Hệ số sử dụng đất từ 1,8 đến 3,2

Khu biệt thự đơn lập: mật độ xây dựng cho phép từ 50 - 70%. Tầng cao từ 2 - 4 tầng. Hệ số sử dụng đất từ 1,8 đến 3,2.

Khu chung cư cao tầng:

+        Mật độ xây dựng :      

Khu 1- ĐƠCT – 1:            55 – 65%.

Khu 1- ĐƠCT – 2:            65 – 70%.

Khu 1- ĐƠCT – 3:            75 – 80%.

Khu 2- ĐƠCT – 1:            75 – 80%.

Khu 2- ĐƠCT – 2:            55 – 65%.

+        Tầng cao xây dựng:              

Khu 1- ĐƠCT – 1:            10 - 20 tầng. 

Khu 1- ĐƠCT – 2:            10 - 20 tầng.

Khu 1- ĐƠCT – 3:            10 - 12 tầng.

Khu 2- ĐƠCT – 1:            10 - 12 tầng.

Khu 2- ĐƠCT – 2:            10 - 20 tầng.

+        Hệ số sử dụng đất:                   < 8.

Khu công trình nhà trẻ - mẫu giáo: mật độ xây dựng cho phép từ 30 - 40%. Tầng cao từ 1 – 2 tầng. Hệ số sử dụng đất từ 0,9 đến 1,6.

Khu thương mại – dịch vụ: mật độ xây dựng cho phép từ 30 - 40%. Tầng cao từ ≤ 20 tầng. Hệ số sử dụng đất ≤ 8.

Khu công viên – cây xanh: mật độ xây dựng cho phép từ 05 - 10%. Tầng cao từ ≤ 01 tầng. Hệ số sử dụng đất ≤ 0,1.

 

Các tin khác